Đồng hồ

Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    IMG_0127.jpg IMG_0568.jpg IMG_0565.jpg Long_1.jpg Cg_HS.jpg Cg_1.jpg

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Tình Thái Từ - lớp 8

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thế Hanh
    Ngày gửi: 09h:39' 21-09-2013
    Dung lượng: 2.5 MB
    Số lượt tải: 1117
    Số lượt thích: 0 người
    Thế nào là trợ từ,thán từ?Em hãy tìm một số trợ từ,thán từ thường dùng.
    Trợ từ : Là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật,sự việc được nói đến ở từ ngữ đó.
    Một số trợ từ thường dùng : những,có,chính, đích,ngay
    Thán từ : Là những từ dùng để bộc lộ tình cảm,cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp
    Một số thán từ :
    Thán từ bộc lộ tình cảm,cảm xúc :a, ái, ơ, ôi, ô hay, than ôi, trời ơi,…
    - Thán từ gọi đáp : này, ơi, vâng, dạ, ừ,…
    Kiểm tra bài cũ
    ví dụ 1
    a, Mẹ đi làm rồi à?
    b, Mẹ tôi cũng sụt sùi khóc theo:
    - Con nín đi!
    ( Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)
    c, Thương thay cũng một kiếp người
    Khéo thay mang lấy sắc tài làm chi
    (Nguyễn Du, Truyện Kiều)
    d, Em chào cô ạ!
    1.Ví dụ :
    - Mẹ đi làm rồi à ?
    Mẹ tôi vừa kéo tay tôi,xoa đầu tôi hỏi,thì tôi oà lên khóc rồi cứ thế nức nở.Mẹ tôi cũng sụt sùi theo:
    - Con nín đi !
    (Nguyên Hồng,những ngày thơ ấu)
    Thương thay cũng một kiếp người
    Khéo thay mang lấy sắc tài làm chi !
    (Nguyễn Du,Truyện Kiều)
    d. Em chào cô ạ !
    ? Dựa vào hiểu biết của em về câu chia theo mục đích nói thì các câu trong ví dụ trên thuộc loại câu nào?
    a. Câu a thuộc loại câu nghi vấn
    b. Câu b thuộc loại câu cầu khiến
    c. Câu c, thuộc loại câu cảm
    ? Từ “ạ” trong câu: Em chào cô ạ ! Biểu thị sắc thái tình cảm gì của người nói ?
    d. Câu d tạo sắc thái biểu cảm với thái độ lễ phép.
    Ngữ liệu 1
    a, Mẹ đi làm rồi à?
    b, Mẹ tôi cũng sụt sùi khóc theo:
    - Con nín đi !
    ( Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)

    c, Thương thay cũng một kiếp người
    Khéo thay mang lấy sắc tài làm chi
    (Nguyễn Du, Truyện Kiều)


    d, Em chào cô ạ!
    ->Từ: à, đi, thay, ạ Tình thái từ
    a, Mẹ đi làm rồi?
    -> Không còn là câu nghi vấn
    b, Mẹ tôi cũng sụt sùi khóc theo:
    - Con nín !
    ->Không còn là câu cầu khiến
    ( Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)
    c, Thương cũng một kiếp người
    Khéo mang lấy sắc tài làm chi
    (Nguyễn Du, Truyện Kiều)
    ->Câu cảm thán không tạo lập được
    d, Em chào cô !
    -> Không thể hiện thái độ lễ phép

    Em hãy lấy ví dụ về một số Tình thái từ mà em vừa học?
    *Tình thái từ gồm một số loại đáng chú ý như sau:
    - Tình thái từ nghi vấn: à, ư, hả, hử, chứ , chăng..
    Tình thái thừ cầu khiến: đi, nào, với,.
    Tình thái từ cảm thán: thay, sao,..
    Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm: ạ, nhé, cơ, mà..
    Bài tập nhanh: Xác định TTT trong nhưng từ in nghiêng sau:
    a, Em học bài đi!
    -> TTT cầu khiến
    b, Em đi học bài đây.
    -> Động từ
    c, Lo thay! Nguy thay! Khúc sông này vỡ mất
    -> TTTcảm thán
    d, Vừa thay thời khóa biểu đấy.
    -> Động từ
    Xác định các từ in đậm trong ví dụ, đâu là Tình thái từ, đâu là Thán từ?
    A! Lão già tệ lắm.
    Em chào cô ạ!
    ? Nhắc lại đặc điểm của Tình thái từ ?
    ? Có thể tách Tình thái từ "ạ" trong ví dụ 2 thành một câu đặc biệt được không?
    Không thể tách ra thành một câu đặc biệt.
    ? Em hãy phân biệt sự giống nhau và khác nhau giữa Tình thái từ và Thán từ?
    Giống : Đều biểu thị tình cảm, cảm xúc của người nói
    Khác nhau:
    + Thán từ: thường đứng ở đầu câu và có khi được tách ra thành một câu đặc biệt.
    + Tình thái từ: đứng ở cuối câu và không thể tách thành câu đặc biệt.
    Ghi nhớ
    * Tình thái từ là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói.
    *Tình thái từ gồm một số loại đáng chú ý như sau:
    - tình thái từ nghi vấn: à, ư, hả, hử, chứ , chăng..
    Tình thái thừ cầu khiến: đi, nào, với,.
    Tình thái từ cảm thán: thay, sao,..
    Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm: ạ, nhé, cơ, mà..
    ví dụ.
    a, Bạn chưa về à?
    b, Thầy mệt ạ?
    c, Bạn giúp tôi một tay nhé !
    d, Bác giúp cháu một tay ạ !
    2. Sử dụng tình thái từ
    Dưới hàng
    Lễ phép
    Cầu khiến
    Bác giúp cháu một tay ạ!
    Ngang hàng
    Thân mật
    Cầu khiến
    Bạn giúp tôi một tay nhé!
    Dưới hàng
    Lễ phép
    Nghi vấn
    Thầy mệt ạ?
    Ngang hàng
    Thân mật
    Nghi vấn
    Bạn chưa về à?
    Vai xã hội
    Sắc thái tình cảm
    Kiểu câu
    Ngữ liệu
    Ghi nhớ 2(Sgk- T81)
    Khi nói, khi viết, cần chú ý sử dụng tình thái từ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp (quan hệ tuổi tác, thứ bậc xã hội, tình cảm,..)
    II. Luyện tập
    Bài1 Xác định TTT trong các từ in đậm
    a, Anh thích trường nào thì thi vào trường ấy.
    b, Nhanh lên nào, anh em ơi!
    c, Làm như thế mới đúng chứ!
    d, Tôi đã khuyên bảo nó nhiều lần rồi chứ có phải không đâu.
    e, Cứu tôi với!
    g, Nó đi chơi với bạn từ sáng.
    h, Con cò đậu đằng kia.
    i, Nó thích hát dân ca Nghệ Tĩnh kia.
    II. Luyện tập
    Bài 2 Giải thích ý nghĩa của tình thái từ
    a, Bác trai đã khá rồi chứ?
    -> Tạo câu nghi vấn
    b, Con chó là của cháu nó mua đấy chứ!
    -> Nhấn mạnh điều vừa khẳng định
    c, Con người đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót Binh Tư để có ăn ư?
    -> Tạo câu nghi vấn với thái độ phân vân
    d, Sao bố mãi không về nhỉ?
    -> Tạo câu hỏi với thái độ thân mật
    e, Về trường mới em cố gắng học nhé!
    -> Dặn dò với thái độ thân mật
    g, Thôi thì anh cứ chia ra vậy.
    -> Thái độ miễn cưỡng
    h, Trưa nay các em được về nhà cơ mà.
    -> Thái độ thuyết phục
    II. Luyện tập
    Bài 3 Đặt câu với các tình thái từ : Mà, đấy, chứ lị, thôi, cơ, vậy
    Nó là học sinh giỏi mà!
    Đừng trêu nữa, nó khóc đấy!
    Tôi phải giải bằng được bài toán này chứ lị!
    Tôi chỉ nói vậy để anh biết thôi!
    Tôi thích cái cặp này cơ !
    Thôi đành ăn cho xong vậy.
    II. Luyện tập
    Bài 4 Đặt câu hỏi có dùng các TTT nghi vấn phù hợp với những quan hệ xã hội:
    + Học sinh với thầy cô
    + Bạn nam với bạn nữ cùng lứa tuổi
    + Con với bố mẹ hoặc cô, bác, chú dì
    Thưa cô! Có phải là bài này không ạ?
    Đặt câu hỏi có dùng các TTT nghi vấn phù hợp với những quan hệ xã hội
    Bạn có nhớ mang theo thước kẽ không đấy?
    + Bạn nam với bạn nữ cùng lứa tuổi
    Bài 4 Đặt câu hỏi có dùng các TTT nghi vấn phù hợp với những quan hệ xã hội
    Bà cần nước trà phải không ạ?
    + Con với bố mẹ hoặc cô, bác, chú dì.
    II. Luyện tập
    Bài4 Tìm một số TTTtrong tiếng địa phương mà em biết?
    Nghe, nghen, hè
    Học thuộc hai ghi nhớ sgk/ 81.
    Làm các bài tập 5 trong sgk / 82-83.
    Tìm thêm một số ví dụ về tình huống giao tiếp có sử dụng tình thái từ.
    Soạn bài mới:
    Học bài cũ:

    Tieát 29 Chieác laù cuoái cuøng
    Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo
    và các em học sinh!
    Giờ học kết thúc.
    Xin trân thành cảm ơn các thầy cô và các em đã dự giờ buổi học ngày hôm nay.
     
    Gửi ý kiến